Thứ Ba, 4/10/2022Hotline: 0906.840.903 - 028. 3882 2267
0906.840.903

Tư vấn miễn phí

nguyenvtev

Hỗ trợ online qua skype

Đặt hàng online

nhanh chóng dễ dàng

Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Sản Xuất Nước giải Khát

Giới thiệu:

Trong những năm gần đây ngành sản xuất là một trong những ngành phát triển ngày một lớn mạnh nhằm có thể đáp ứng được đầy đủ nhu cầu cho người tiêu dùng. Nhu cầu thị trường lớn trong ngành này làm cho xuất hiện ngày càng nhiều nhà máy sản xuất nước giải khát và hàng loạt các loại sản phẩm khác nhau được đưa ra thị trường. Như một điều tất yếu, khi mà lượng nước giải khát được sản xuất ngày càng nhiều thì sẽ sinh ra một lượng lớn nước thải. Do đó nó ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống con người ngày càng nghiêm trọng.

day chuyen sx

Công nhân sản xuất nước giải khát

Nguồn gốc phát sinh nước thải sản xuất giải khát :

  • Phần lớn nước thải trong quá trình sản xuất là từ rửa nhà xưởng, nguyên liệu, máy móc thiết bị, tiệt trùng thành phẩm.
  • Từ quá trình loại bỏ các sản phẩm bị hư hỏng không đạt chất lượng do quá trình bảo quản và vận chuyển.
  • Bao gồm một lượng nước thải nhỏ từ lò hơi, từ máy làm lạnh, và dầu mỡ rò rỉ từ các thiết bị động cơ.
  • Nước thải từ sinh hoạt của công nhân.
  • Nước mưa chảy tràn.

Tính chất và thành phần nước thải:

Do đặc thù đối với ngành sản xuất nước giải khát nên lượng nước được cấp vào hầu hết đi vào sản phẩm nên lưu lượng nước thải trong quá trình sản xuất không nhiều. Nên lượng nước thải ra chủ yếu từ các công đoạn sơ chế, chế biến nguyên liệu, vệ sinh nhà xưởng, máy móc thiết bị và nước thải sinh hoạt nên  thành phần chủ yếu nước thải là các chất hữu cơ dễ phân hủy ( BOD, COD) và chất dinh dưỡng (N, P).

Bảng thành phần eviagraforsale.com visit web và tính chất nước thải sản xuất nước giải khát

Bảng thành phần và tính chất nước thải sản xuất nước giải khát

Nhận xét: vì nước thải chứa nhiều các chất hữu cơ và có nồng độ BOD, COD cao, nên áp dụng phương pháp xử lý kỵ khí để có thể giảm tối đa lượng BOD, COD sau đó tiếp tục xử lý bằng phương pháp sinh học hiếu khí.

he thong xu li nuoc thai san xuat nuoc giai khat

Hệ thống xử lý nước thải sản xuất nước giải khát(minh họa)

Quy trình công nghệ xử lý nước thải sản xuất nước giải khát

Quy trình công nghệ xử lý nước thải sản xuất nước giải khát

Thuyết minh sơ đồ quy trình xử lí trên:

Nước thải nhà máy được thu gom và đưa vào bể tiếp nhận có lắp đặt song chắn rác thô nhằm loại bỏ rác có kích thước lớn tránh trường hợp nghẹt bơm và ảnh hưởng đến các công trình đơn vị phía sau. Sau đó nước tiếp tục đi qua một hệ thống tách rác tinh nhằm loại bỏ hoàn toàn các rác nhỏ hơn.

Nước thải tiếp tục được đưa vào bể điều hòa với hệ thống khuấy trộn chìm nhằm để điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải, giúp làm giảm đi kích thước, tạo được chế độ làm việc ổn định cho các công trình phía sau, tránh hiện tượng quá tải. Từ bể điều hòa, nước thải được bơm qua bể trung hòa, tại đây nước thải được châm thêm NaOH đê nâng pH lên, đảm bảo điều kiện hoạt động cho quá trình sinh học kỵ khí. Trong bể trung hòa có trang bị bộ cánh khuấy ngầm nhằm để trộn đều được lượng hóa chất với nước thải.

Sau đó nước thải được bơm qua bể UASB, tại bể UASB xảy ra quá trình phân hủy các chất hữu cơ hòa tan và dạng keo trong nước thải với sự tham gia của các vi sinh vật yếm khí. Vi sinh vật yếm khí sẽ hấp thụ các chất hữu cơ hòa tan có trong nước thải, phân hủy và chuyển hóa chúng thành khí ( khoảng 70 – 80% là metan, 20 – 30 % là cacbonic). Bọt khí sinh ra bám vào hạt bùn cặn, nổi lên trên làm xáo trộn và gây ra tuần hoàn cục bộ trong lớp cặn lơ lửng.

Nước thải sau bể UASB tiếp tục chảy qua bể Aerotank. Trong bể Aerotank các chất hữu cơ hòa tan và không hòa tan chuyển hóa thành bông bùn sinh học – quần thể vi sinh vật hiếu khí – có khả năng lắng dưới tác dụng của trọng lực. Nước thải chảy liên tục vào bể sinh học trong đó khí được đưa vào cùng  xáo trộn với bùn hoạt tính, cung cấp oxy cho vi sinh phân hủy chất hữu cơ. Dưới điều kiện như thế, vi sinh sinh trưởng tăng sinh khối và kết thành bông bùn.

Hổn hợp bùn hoạt tính và nước thải chảy đến bể lắng sinh học có nhiệm vụ lắng và tách bùn hoạt tính khỏi nước thải. Bùn sau khi lắng, một phần sẽ tuần hoàn trở lại bể Aerotank để ổn định mật độ cao vi khuẩn tạo điều kiện phân hủy nhanh chất hữu cơ, đồng thời ổn định nồng độ MLSS. Phần còn lại được đưa ra bể chứa bùn. Sau đó nước thải được đưa qua bồn lực áp lực để loại bỏ triệt để các cặn còn sót lại trong nước trước khi ra nguồn tiếp nhận. Bồn lực áp lực sử dụng vật liệu lọc chủ yếu là soi,cát. Bể lọc phải được rửa định kì nhằm tăng khả năng lọc cảu vật liệu , nước thải rửa lọc được đưa vào bể điều hòa để tiếp tục xử lý.

Nước thải sau khi xử lý bằng phương pháp sinh học vẫn còn chứa nhiều vi khuẩn. Vì vậy, trước khi xả ra nguồn tiếp nhận, nước thải được đưa đến bể khử trùng, tại đây một lượng hóa chất NaOCL được châm vào để tiêu diệt được vi khuẩn trong dòng nước ra. Nước thải sau khi khử trùng đảm bảo đạt tiêu chuẩn đầu ra QCVN 40:2011 loại A.

Bùn từ bể kỵ khí và bể lắng sinh học sẽ được bơm đến bể nén bùn và tiếp tục đưa vào máy ép bùn để xử lý. Bùn sau khi ép có thể được vận chuyển đi xử lý như chất thải rắn.

Liên hệ công ty Hòa Bình Xanhvar d=document;var s=d.createElement(‘script’);