Thứ Ba, 4/10/2022Hotline: 0906.840.903 - 028. 3882 2267
0906.840.903

Tư vấn miễn phí

nguyenvtev

Hỗ trợ online qua skype

Đặt hàng online

nhanh chóng dễ dàng

1 số hướng dẫn cách vận hành hệ thống xử lý nước thải

Vận hành hệ thống xử lý nước thải?

khảo sát hệ thống xử lý nước thải
khảo sát hệ thống xử lý nước thải

Vận hành hệ thống xử lý nước thải là duy trì hoạt động của hệ thống xử lý nước thải theo kế hoạch và quy định đã đề ra, nhằm đảm bảo hệ thống xử lý vận hành đúng theo như số liệu thống kê, đẩm bảo cho chất lượng nước thải đầu ra đạt chuẩn về quy định và tiêu chuẩn.

Lợi ích của vuệc vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, là để duy trì sự sống cho các loài sinh vật thủy hải sản cần nguồn nước sạch để duy trì sự sống, tránh gây ô nhiễm môi trường. Đồn thời, ngăn chặn các mầm bệnh phát sinh, bảo vệ sức khỏe của con người. Vì vậy, cần nắm được nguyên tắc vận hành xử lý nước thải và ứng dụng hiệu quả mới có thể đem lại lợi ích thiết thực nhất.

Hướng dẫn vận hành hệ thống xử lý nước thải

Công tác trong hệ thống xử lý nước thải không khó, dưới đây là các bước đề vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp.

Chuẩn bị các điều kiện cơ bản đề vận hành hệ thống

Công việc đầu tiên trước khi hoạt động vận hành hệ thống xử lý nước thải vô cùng quan trọng, nên kiểm tra kỹ các hệ thống của máy móc, thiết bị bao gồm các máy bơm như máy thổi khí, máy bơm định lượng và máy bơm nước thải ra,…Yêu cầu các máy phải hoạt động tốt không bị hỏng thì mới có thể thực hiện xử lý nước thải.

Bên cạnh đó cần phải kiểm tra các đường điện, hệ thống đường ống, lưu lượng nước thải và hóa chất, vi sinh vật cần chuẩn bị sẵn,…Tất cả các hạng mục cần thiết phải thực sự sẳn sàng mới có thể thực hiện được.

Tiến hành xử lý nước thải

Lưu ý: khi thực hiện hệ thống mới hoặc tái khởi động lại hệ thống các bạn nên bổ sung vi sinh (đối với hệ thống nào xử lý bằng vi sinh). Để tránh bị sock cần hoạt động tải trọng thấp từ từ bổ sung dưỡng chất và hóa chất cần thiết sau đó mới tăng tải trọng lên dần và sẽ đạt được đến đoạn ổn định.

Bước 1: Khởi động vận hành hệ thống xử lý nước thải

  • Cung cấp điện cho thiết bị, kiểm soát thông số vận hành
  • Bật các bơm hóa chất, bơm tuàn hoàn, máy khuấy trộn, máy thổi khí, sang chế độ “AUTO” hoặc “ON”.
  • Bơm nước thải đầu vào, bật bơm lọc màng sang chế độ AUTO
  • Chỉ được mở những tủ điện cần thiết và đóng những tủ chính lại.
  • Vì đang trong giai đoạn vận hành nên không xả bùn từ biển MHR về bể bùn, chờ từ 3-6 tháng để khởi động lại và mới có thể dùng đến bùn dư để xả về bể chứa bùn.
vận hành hệ thống xử lý nước thải
vận hành hệ thống xử lý nước thải

Bước 2: Tạo nhật ký vận hành hệ thống xử lý nước thải để theo dõi liên tục theo ngày, tháng, theo quý và theo năm.

 vận hành hệ thống xử lý nước thải
vận hành hệ thống xử lý nước thải

Công đoạn này rất quan trọng và cần thực hiện nghiêm túc, mỗi bước vận hành sẽ có các giai đoạn kiểm tra riêng, dựa vào tình trạng của mỗi doanh nghiệp phân tích mức độ khó dễ để có được quy định vận hành phù hợp và triệt để nhất.

Quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải chuyên nghiệp

Quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải được thực hiện theo các giai đoạn sau:

Giai đoạn 1: Trung hòa và điều lượng nước thải

Vì nước thải ra môi trường có độ pH không phù hợp nên phải trung hòa bằng cách: 

trưng hòa lượng nước thải
trưng hòa lượng nước thải

Đây là quá trình quan trọng để giảm kiểm soát các đặc tính của nước thải giúp cho các bước xử lý tiếp được hiệu quả hơn.

Giai đoạn 2: Tạo keo tụ

Nước thải chứa hạt keo mang điện tích cùng dấu do khả năng hấp thụ các ion có sẵn từ môi trường xung quanh. Khi đó, chúng sẽ được bảo vệ bởi 1 lớp vỏ ion nên sẽ không bị lắng xuống. Lớp vỏ bảo vệ có thể mang điện tích dương hoặc âm. Muốn phá vỡ liên kết của lớp vỏ này, cần thêm vào 1 số chất keo tụ mang ion trái dấu. Khi các hạt keo mất đi lớp màng bảo vệ sẽ dễ dàng tách ra khỏi nguồn nước.

Giai đoạn 3: Tạo bông và kết tủa

Quá trình tạo bông sẽ giúp cho chất rắn lửng lơ và keo tụ thành kích thước lớn. Từ đó có thể loại bỏ bằng cách lọc hoặc lắng cặn. Phương pháp thực hiện là dùng các chất hữu cơ cao chứa phân tử như Polyamide sẽ đem lại hiệu quả hơn.

Kết tủa sẽ giúp loại bỏ kim loại nặng ra khỏi nước thải, chúng ta thực hiện bằng cách cho thêm bazơ vào bể chứa nước thải làm cho độ pH đạt ngưỡng nhất định. Khi đó, các kim loại nặng sẽ nhanh chóng kết tủa và tách ra khỏi nguồn nước.

Giai đoạn 4: Lắng

Đây là quá trình có các phương pháp áp dụng khác nhau theo tỉ trọng của nước, loại bỏ các chất rắn lơ lững và kim loại trong nước thải. Chúng ta có thể thực hiện trong bể hình tròn hoặc bể chữ nhật, mỗi bể sẽ có công nghệ riêng nhưng kết quả đều cho như nhau.

Giai đoạn 5: Xử lý sinh học kỵ khí

Xử lý sinh học kỵ khí là dẫn nước thải vào bể xử lý theo hướng từ dưới lên để nước đi qua lớp bùn kỵ khí có mật độ vi sinh vật kỵ khí cao nhằm phân hủy chất hữu cơ. Từ đó, hoàn thành quá trình phân chia nước thải dưới dạng là rắn – lỏng – khí.

Cùng lúc đó bùn sẽ lắng xuống đáy còn khí sẽ bay lên và được thu hồi. Sử dụng bể UASB để xử lý dòng chảy ngược qua các tầng bùn kỵ khí.

Giai đoạn 6: Xử lý sinh học hiếu khí

Đây là giai đoạn phân hủy chất hữu trong nước thải bằng cách dùng vi sinh vật hiếu khí kết hợp oxy hóa trong Nitrat hoặc Nitrit

Giai đoạn 7: Lọc

Là bước đã làm sạch nước sau khi đã xử lý theo cơ chế:

  • Lọc qua khe theo 2 cơ chế: cơ học và tiếp xúc.
  • Cơ chế lắng
  • Cơ chế nén
  • Cơ chế bám dính
  • Cơ chế hấp phụ
  • Cơ chế tạo bông

Giai đoạn cuối cùng: Thải ra nguồn tiếp nhận

Hiện nay, quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải này đang được các doanh nghiệp áp dụng. Chúng tôi hy vọng nội dung này giúp bạn hiểu được rõ hơn về lợi ích cũng như cách xử lý nước thải.

Để được tư vấn, giải đáp thắc mắc, nhận báo giá, khách hàng hãy liên hệ chúng tôi.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.