Thứ Ba, 4/10/2022Hotline: 0906.840.903 - 028. 3882 2267
0906.840.903

Tư vấn miễn phí

nguyenvtev

Hỗ trợ online qua skype

Đặt hàng online

nhanh chóng dễ dàng

Công nghệ xử lý nước thải cao su hiện đại nhất 2022

Nước thải cao su

Nước thải cao su chủ yếu phát sinh từ các quá trình sản xuất mũ khối, sản xuất mủ ly tâm, chế biến mũ và rửa các dây chuyền sản xuất.

Nước thải cao su
Nước thải cao su

Nước thải từ ngành công nghiệp cao su luôn có lưu lượng nước thải lớn hơn so với các ngành công nghiệp khác. Hàm lượng các chất ô nhiễm cao và khó có thể xử lý, do đó để có thể xây dựng hệ thống xử lý nước thải cao su thì đòi hỏi công ty xây dựng hệ thống xử lý nước thải cao su phải có đủ năng lực, kinh nghiệm, công nghệ mới, mới có thể tối ưu được hệ thống nhằm giảm tối đa chi phí xây dựng cũng như vận hành.

Nước thải cao su có độ pH thấp.

Đặc điểm, thành phần có trong nước thải cao su

Đặc điểm chung của nước thải cao su là:

  • Có độ pH từ 4,2-5,2
  • Có chất thải rắn dễ bay hơi
  • Có hàm lượng nitơ trong amoniac rất cao
  • Có chứa nhiều protein phân hủy tao ra mùi hôi, đồng thời cũng tạo ra nhiều khí độc hại khác như CH3COOH, H2S,…
  • Có hàm lượng P cao

Với các đặc điểm trên sẽ gây ảnh hưởng rất nhiều đến môi trường:

  • Làm đục nước, nổi vân và đặc biệt bốc mùi hôi thối ra không khí xung quanh.
  • Hàm lượng chất hữu cơ trong nước thải cao su cao ảnh hưởng đến quá trình tự phân hủy.
  • Mùi hôi thối bắt nguồn từ việc lên men khiến cho quá trình này ảnh hưởng đến người dân xung quanh khu công nghiệp.

Nước thải cao su phát sinh từ những phương pháp chế biến khác nhau thì sẽ có những đặc điểm không giống nhau:

  • Phương pháp mủ ly tâm: nước thải thường có độ pH, COD, BOD rất cao
  • Phương pháp mủ cốm: độ pH rất thấp nhưng BOD, COD, SS rất cao.
  • Phương pháp mủ tạp: thường có độ pH ở ngường tù 5-6 nhưng chỉ tiêu về BOD, COD lại thấp hơn so với nước thải cao su phát sinh trong phương pháp cốm.

    Thông số nước thải cao su
    Thông số nước thải cao su

Ảnh hưởng của nước thải cao su đến môi trường:

  • Quá trình phân hủy protein làm nguồn nước thải bị ô nhiễm, xỉn màu và bốc mùi hôi thối. Do đó gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái, sức khỏe con người bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
  • Nước thải cao su khi chưa qua xử lý hay quá trình xử lý không đạt chuẩn sẽ chứa nồng độ gây ô nhiễm rất cao, các loài sinh vật dưới nước sẽ mất đi môi trường sống, hệ sinh thái bị mất cân bằng.
  • Nồng độ lớn N và P gây nên hiện tượng phú nhưỡng hóa, gây nên tình trạng ảnh hưởng đến sự sống của các loài rong rêu có trong nước, nếu quá trình này kéo dài dẫn đến mất cân bằng hệ sinh thái.

Công nghệ xử lý nước thải cao su

Nước thải cao su là một trong những loại nước thải có nồng độ chất ô nhiễm cao thuộc loại bậc nhất của nước thải công nghiệp

Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải cao su
Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải cao su

Thuyết minh công nghệ xử lý nước thải cao su

Nước thải trong quá trình sản xuất cảu nhà máy được thu gom qua các hệ thống mương thu gom có đặt song chắn rác và được dẫn đến bể thu gom để tránh làm hư hại bơm ở các công trình phái sau.

Tại đây nước thải được bơm lên bể tách mủ, nước thải nhà máy chế biến mủ cao su có hàm lượng cao su lớn vì thế trước tiên cần phải cho qua bể gạn mủ rồi mới đến bể gom để loại bỏ một phần mủ cao su và các chất rắn lơ lững.

Do thời gian lưu nước trong bể tách mủ rất dài nên có khả năng điều hòa nồng độ chất ô nhiễm có trong nước thải (thay cho bể điều hòa), tại bể tách mủ, nồng độ của các chất rán lơ lững giảm đi rất nhiều.

Sau khi ra khỏi bể tách mủ, nước thải được dẫn qua bể keo tụ tạo bông mục tiêu của quá trình keo tụ tạo bông là đưa các hóa chất vào trạng thái phân tán đều trong môi trường nước khi phản ứng xảy ra, đồng thời cũng tạo điều kiện tiếp xúc tốt nhất giữa chúng với các phân tử tham gia phản ứng.

Phần nước sau lắng được đưa qua bể  xử lý sinh học UASB. Tại bể UASB, quá trình phân hủy chất hữu cơ xảy ra nhờ hệ vi sinh vật kỵ khí, khí methane sinh ra cũng được thu hồi. Nồng độ BOD chứa trong nước thải cũng giảm xuống, nhằm tạo điều kiện cho bể Aerotank hoạt động tốt hơn.

Do ở bể UASB không xử lý triệt để chất hữu cơ có trong nước thải nên tiếp tục được dẫn qua bể Aerotank, các vi sinh vật hiếu khí phân hủy chất hữu cơ còn xót lại trong nước thải. Đồng thời một lượng không khí được cấp vào bể thông qua hệ thống phân phối khí đặt dưới đáy bể, nhằm tăng hiệu quả xử lý.

Nước thải sau khi đã xử lý sinh học được dãn đến bể lắng 2 để giữ lại các màng vi sinh vật dưới dạng cặn lắng. Tại đây, bùn sinh học sẽ lắng xuống dưới đáy bể, một phần bùn hoạt tính được bơm tuần hoàn về bể Aerotank để bổ sung lượng sinh khối và một phần bùn dư sẽ được đưa về bể chứa bùn để đem đi xử lý.

Sau đó nước thải sẽ được đưa qua hồ tùy nghi, tại đây nước thải được xử lý tốt là do hoạt động của các vi sinh vật hiếu khí, kỵ khí và tùy nghi.

Sau đó nước được dẫn sang hồ hoàn thiện, được xây dựng để cải thiện chất lượng nước thải đầu ra từ đơn vị xử lý cuối cùng là hồ tùy nghi, chất lượng nước sau xử lý đáp ứng các tiêu chuẩn và yêu cầu pháp lý.

Dư lượng hợp chất hữu cơ và hàm lượng chất rắn lơ lững được giảm thiểu, tuy nhiên nhiệm vụ chính cảu hồ hoàn thiện là cải tiến chất lượng vệ sinh bằng cách đo đạc nồng độ của hệ vi sinh vật chỉ thị: trứng giun và coliform.

Sau khi hoàn thành tiêu chí cho việc thiết kế hồ hoàn thiện. Nước thải tiếp xúc được dẫn qua bể khử trùng để loại bỏ các vi khuẩn gây bệnh. Nước thải đầu ra sau khi xử  lý đạt QCVN 01:2015/BTNMT.

Để được tư vấn, giải đáp thắc mắc, nhận báo giá, khách hàng hãy liên hệ chúng tôi.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.