Thứ Tư, 5/10/2022Hotline: 0906.840.903 - 028. 3882 2267
0906.840.903

Tư vấn miễn phí

nguyenvtev

Hỗ trợ online qua skype

Đặt hàng online

nhanh chóng dễ dàng

Tìm hiểu về công nghệ AAO và 1 số dịch vụ sản phẩm mà chúng tôi cung cấp

Công nghệ AAO là một trong những công nghệ xử lý nước thải theo phương pháp sinh học phổ biến hiện nay. Công nghệ AAO là sự lựa chọn của rất nhiều công trình với nhiều đặc điểm như dễ vận hành, chi phí đầu tư thấp và hiệu quả xử lý cao.

Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về công nghệ AAO qua bài viết này.

Công nghệ AAO là gì?

Công nghệ AAO
Công nghệ AAO

Công nghệ AAO là quá trình xử lý sinh học liên tục sử dụng các hệ sinh vật kỵ khí, yếm khí và hiếu khí để phân hủy các chất ô nhiễm có trong nước thải. Dưới tác dụng phân giải các chất ô nhiễm của hệ vi sinh vật mà chất ô nhiễm được xử lý trước khi thải ra môi trường.

Các quá trình chính của công nghệ AAO

Quá trình xử lý Anaerobic (xử lý sinh học kỵ khí)

Trong bể kỵ khí xảy ra quá trình phân hủy các chất hữu cơ hòa tan và các chất dạng keo có trong nước thải với sự tham gia của vi sinh vật kỵ khí.

Trong quá trình sinh trưởng và phát triển, vi sinh vật kỵ khí sẽ hấp thụ các chất hữu cơ hòa tan có trong nước thải, phân hủy và chuyển hóa chúng thành các dạng khí.

Các bọt khí được sinh ra bám vào các hạt bùn cặn. Các hạt bùn này nổi lên xáo trộn, gây ra dòng tuần hoàn cục bộ trong lớp cặn lơ lửng.

Quá trình phân hủy chất hữu cơ của vi sinh vật kỵ khí được thể hiện bằng các phương trình sau:

Chất hữu cơ + VK kỵ khí -> CO2 + H2S + CH4 + các chất khác + năng lượng.

Chất hữu cơ + VK kỵ khí + năng lượng -> C5H7O2N (tế bào vi khuẩn mới)

Quá trình kỵ khí trải qua 4 giai đoạn sau đây:

  • Thủy phân
  • Acid hóa
  • Acetane hóa
  • Methane hóa

Quá trình xử lý Anoxic (xử lý sinh học thiếu khi)

Nước thải hiện nay hầu hết chứa hàm lượng N, P rất cao, 2 yếu tố này rất cần thiết để xử lý triệt để. Bể sinh học Anoxic sẽ là nơi diễn ra quá trình khử N và P hiệu quả nhờ các vi sinh vật hiếu khí tồn tại trong điều kiện không có oxy.

Quá trình Nitrat hóa phosphoryl cùng xảy ra song song giúp khử hoàn toàn các chất độc hại chứa trong nước thải.

  • Quá trình nitrat hóa

Nhờ vào hai loại vi khuẩn chính tham gia vào quá trình này là Nitrosonas và Nitrobacter.

Trong môi trường này sẽ khử Nitrat (NO3-) và Nitrit (NO2-) theo chuỗi chuyển hóa:

NO3- ->NO2- -> N2O -> N2

Khí Nito được xử lý nhờ sự bay hơi và thoát ra khỏi nguồn nước thải.

  • Quá trình photphorin hóa

Với sự tham gia của vi khuẩn Acinetobacter, loại bỏ hoàn toàn hàm lượng P trong quá trình tổng hợp các hợp chất mới có chứa P nhưng dễ bị phân hủy bởi các vi khuẩn. Thường thì bể Anoxic sẽ được bố trí thêm máy khuấy chìm để làm xáo trộn nguồn nước.

Từ đó, tạo ra môi trường thiếu oxy tạo điều kiện cho các vi sinh vật thiếu khí sinh trưởng và phát triển.

Quá trình nitrat hóa và photphorin hóa diễn ra thuận lợi hơn.

Quá trình Oxic (xử lý sinh học hiếu khí)

Các phản ứng chính xảy ra trong bể xử lý sinh học hiếu khí như:

  • Quá trình oxy hóa và phân hủy chất hữu cơ:

Chất hữu cơ + O2 -> CO2 +H2O + năng lượng

  • Quá trình tổng hợp tế bào mới:

Chất hữu cơ + O2 + CO2 + NH3 -> Tế bào vi sinh vật + CO2 + H2O + năng lượng

  • Quá trình phân hủy nội sinh:

C5H7O2N + O2 -> CO2 +H2O + NH3 + năng lượng

Nồng độ bùn hoạt tính duy trì trong bể aerotank là 3500 mg/l

Hệ vi sinh vật trong bể Oxic được nuôi cấy bằng chế phẩm men vi sinh hoặc từ bùn hoạt tính.

Oxy cấp vào bể bằng máy thổi khí đặt cạn hoặc máy sục khí đặt chìm.

Các ưu, nhược điểm của công nghệ AAO

Công nghệ AAO trong xử lý nước thải
Công nghệ AAO trong xử lý nước thải

Ưu điểm của công nghệ AAO

  • Xử lý thiếu khí anoxic có khả năng xử lý nito và photpho rất hiệu quả, phù hợp với các loại nước thải có độ ô nhiễm cao.
  • Công nghệ AAO có khả năng chịu được tải tại chất hữu cơ cao
  • Chi phí đầu tư xây dựng hệ thống AAO tương đối thấp.
  • Lượng bùn thải phát sinh ít hơn so với sử dụng phương pháp kỵ khí;
  • Chất lượng nước có thể đạt tiêu chuẩn A hoặc B, tùy theo mục tiêu thiết kế.
  • Tiêu thụ ít năng lượng

Nhược điểm của công nghệ AAO

  • Chất lượng nước đầu ra phụ thuộc vào yếu tố như: hiệu quả xử lý của vi sinh, khả năng lắng của bùn hoạt tính, nhiệt độ, pH, nồng độ bùn MLSS, tải trọng đầu vào.
  • Diện tích xây dựng hệ thống phải đủ lớn
  • Yêu cầu đảm bảo duy trì nồng độ bùn vào khoảng từ 3-5 g/l, nếu nồng độ bùn quá cao dẫn đến bùn khó lắng và bị trôi ra ngoài. Nếu nồng độ bùn thấp, khả năng xử lý của bùn không cao dẫn đến quá tải bùn chết và bị trôi ra ngoài.
  • Bắt buộc phải khử trùng nước đầu ra.

Để được tư vấn, giải đáp thắc mắc, nhận báo giá, khách hàng hãy liên hệ chúng tôi.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.