Thứ Ba, 20/10/2020Hotline: 0906.840.903 - 028. 3882 2267
0906.840.903

Tư vấn miễn phí

nguyenvtev

Hỗ trợ online qua skype

Đặt hàng online

nhanh chóng dễ dàng

Nước thải sản xuất sơn – Công nghệ mới nhất

Công nghệ xử lý nước thải sản xuất sơn

Giới thiệu

Sơn là một hỗn hợp đồng nhất, trong đó chất tạo màng liên kết với các chất màu tạo màng liên tục bám trên bề mặt vật chất. Sơn là sản phẩm có nhiều màu sắc phong phú và đa dạng. Có đặc tính che phủ, bám dính được nhiều bề mặt khác nhau. Chính vì thế sản phẩm sơn được sử dụng rất rộng rãi với các mục đích:

  • Trang trí.
  • Bảo vệ.
  • Chức năng khác

Những năm gần đây, nhờ thu hút đầu tư nước ngoài, ngành sản xuất sơn của Việt Nam đã có bước phát triển vượt trội. Nhu cầu sơn của Việt Nam sẽ tiếp tục tăng theo đà phát triển kinh tế của đất nước.

Nguồn gốc, tính chất của nước thải sản xuất sơn

Nuớc thải sản xuất sơn có nguồn gốc từ các công đoạn sản xuất như:

  • Pha chế nước sơn.
  • Nước rửa thiết bị khuấy trộn.
  • Nước rửa thiết bị châm rót sơn.
  • Nước thải rửa từ khâu đóng gói thành phẩm.

Tính chất nước thải sản xuất sơn: Trong quá trình sản xuất, quá trình vệ sinh các thùng chứa, các thiết bị sản xuất đóng vai trò quan trọng để đảm bảo các yêu cầu về chất lượng sản phẩm. Nước thải phát sinh từ tất cả các công đoạn trong quá trình sản xuất. Từ quá trình vệ sinh máy móc, thiết bị chứa bột màu, phụ gia rơi vãi, các oxit kim loại, các chất hữu cơ, dung môi dầu. Chất thải nguy hại gồm nhựa Alkyl bị gel hóa trong quá trình nấu bị sự cố, bùn thải lắng chứa hợp chất vô cơ Titandioxit, Canxicacbonat.

Tính chất nước thải sản xuất sơn

Đề xuất quy trình xử lý nước thải sản xuất sơn

Quy trình xử lý nước thải sản xuất sơn

Thuyết minh quy trình

Nước thải sản xuất theo mạng lưới thu gom qua SCR để loại bỏ các tạp chất có kích thuớc lớn. Sau đó nước thải được dẫn lên bể lắng sơ bộ loại một lượng lớn chất rắn, một phần cặn sơn. Nước thải từ bể lắng sơ bộ chảy xuống bể điều hòa.

Bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng và nồng độ đảm bảo cho lưu lượng dòng thải đều để bơm nước lên các công trình phía sau. Sau đó nước thải được bơm lên bể keo tụ. Tại đây châm vào một lượng H2SO4 để tạo môi trường thuận lợi cho quá trình keo tụ. Hóa chất được sử dụng để keo tụ là PAA. Các hạt bùn keo tụ tạo ra có tỷ trọng lớn lắng xuống đáy bể lắng. Bùn được lấy ra nhờ van xả dẫn đến bể chứa bùn.

Sau đó nước tràn vào bể oxi hóa fenton. Tại đây sẽ châm axit để điều chỉnh pH từ 3-5 nhằm tạo điều kiện thích hợp để oxi hóa. Tại bể oxi hóa sẽ oxi hóa các chất khó phân hủy thành dễ phân hủy (COD, BOD, độ màu giảm). Sau đó nước thải được dẫn vào bể trung gian nhằm ổn định và tăng pH. Nước thải từ bể trung gian chảy qua bể lắng 2 nhằm lắng bùn từ bể oxi hóa. Bùn sẽ được dẫn về bể chứa bùn. Nước thải tiếp tục dẫn qua bể Aerotank để xử lý các chất hữu cơ. Nước sau bể Aerotank được lắng tại bể lắng sinh học. Một phần bùn hoạt tính được tuần hoàn lại, phần còn lại dẫn vào bể chứa bùn. Nước thải ra đạt loại B QCVN 40:2011/BTNMT.

>>>> Xem thêm:

  1. Xử lý nước thải xi mạ
  2. Xử lý nước thải bệnh viện
  3. Xử lý nước thải chế biến cà phê
  4. Xử lý nước thải ngành thuộc da
  5. Xử lý nước thải ngành sản xuất thuốc BVTV
  6. Xử lý nước thải ngành chế biến thực phẩm
  7. Xử lý nước thải sinh hoạt của công nhân

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *